HOTLINE:0973944449

Sản phẩm nổi bật

QUY CÁCH

Chai 240 ml

 

HOẠT CHẤT

Prothioconazole: 300g/l

Thuốc Trừ Bệnh
NEWBEM 750WP
CÔNG DỤNG: Đặc trị bệnh Đạo ôn (Đạo ôn có bông và Đạo ôn là, Cháy là) hại lúa. Thuốc an toàn cho lúa, đặc biệt


trong giai toan trổ bông HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
CÂY TRỒNG: Lúa
SINH VẬT GÂY HẠI: Đạo ôn
LIỀU LƯỢNG: 0,3-0,4 kg/ha (7,5-8 g/10 lít nước


CÁCH DÙNG
Lượng nước phun: 400-500 lit/ha Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%
- Đối với Đạn ôn là: Phụn khi vết bệnh vừa xuất hiện.
- Đối với bạn ôn có bông: Phun trước khi lúa trổ. Nếu bệnh nặng có thể phun thêm 1 lần sau tró
- Phun đủ liều lượng: eo khuyến cáo. Khuấy đều thuốc trong bình trước khi phun. Đảm bảo phun thuốc ướt đều cây lúa
- Thời gian cách ly và cảnh báo: Ngưng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày.

SÂU RẦY 666 dung tích 450ml

Super Cat chứa chất điều hòa sinh trưởng Brassinolide hiện nay được các nhà khoa học khuyến cáo sử dụng trong canh tác biến đổi khí hậu, giúp chống sốc và tăng sức chống chịu cho cây, có thể sử dụng khi cây trồng đang bị bệnh hoặc đang trong quá trình phục hồi sau bệnh.

QUY CÁCH

Gói 10 gram

Gói 50 gram

 

THÀNH PHẦN

Chất điều hoà sinh trưởng Brassinosteroid 14 - Hydroxylated 0,01 % được chiết xuất tự nhiên từ hạt phấn hoa cải dầu.

Zn: 15.000 ppm

Cu: 1.000 ppm

Độ ẩm: 1%

Sản phẩm của IFARM

Frusome 8SL là chất điều hòa sinh trưởng thực vật, giúp tăng năng suất và chất lượng cho nông sản. Với khả năng điều hòa chống sốc tuyệt vời, Frusome gia tăng khả năng chống chịu của cây trước bất lợi thời tiết như phèn, mặn, hạn hán, quá nóng hoặc quá lạnh.... 

QUY CÁCH

Chai 200ml

 

THÀNH PHẦN

Diethyl aminoethyl hexanoate 7,99%w/w

14 - hydroxylated brassinosteroid 0,01%w/w

Phụ gia đặc biệt 92%w/w

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Sau sạ 6 - 9 ngày: 1 Cặp pha 6 bình 25 lít.
- Sau sạ 10 - 15 ngày: 1 Cặp pha 5 - 4 bình 25 lít.
- Sau sạ 16 - 20 ngày: 1 Cặp pha 4 - 3 bình 25 lít.
- Sau sạ 21 - 25 ngày: 1 Cặp pha 3 bình 25 lít.
- Sau sạ 26 - 35 ngày:
+ Lau Cỏ Gạo - Đuôi Phụng: 125ml/bình 25 lít.
+ Quét Chác Lác: 200ml/bình 25 lít.
Lượng nước phun: 300-400 lít/ha.
LƯU Ý
- Nên rút nước khô mặt ruộng trước khi phun thuốc.
- Khi pha thuốc cỏ: Không sử dụng nguồn nước bị phèn (pH thấp). Rải phân lân để hạn chế bị phèn.
Không pha với gốc thuốc Bentazole, thuốc trừ sâu, trừ bệnh...
- Không phun trùng lối, hoặc phun quá chậm. Nếu phun bằng máy bay, pha theo liều khuyến cáo 1000m² x diện tích bay (của máy bay).
- Diệt lúa rài: Sau sạ 6 - 10 ngày (Lúa Rài dưới 2 cm). Sau khi phun thuốc 1 - 2 ngày đưa nước vào ngập đọt Lúa Rài (không ngập đọt Lúa trồng), giữ nước 3 - 5 đêm.
- Do hoạt chất mới nên có hiện tượng trắng lá lúa. Nhưng sau 3 -5 ngày lá lúa tự động phục hồi, lúa sạt bẹ và nở bụi nhiều hơn.
Quản lý cỏ dại tốt từ 6 - 25 ngày sau sạ (Giống: OM18, RVT, ST, 0M5451, 504...)
- Riêng Lúa Nhật sử dụng giai đoạn 15 - 40 ngày sau sạ.
- Khi Cỏ bị kháng thuốc, nên bón phân Ure trước khi phun Cỏ (2 -3 ngày).

Amino FINISH (Mr Nặng kí) có hàm lượng Kali cao dưới dạng dễ tiêu, được áp dụng công nghệ sinh học Amino Acid đến từ Nga chuyên dụng cho các giai đoạn vào hạt, nuôi trái/củ giúp nâng cao chất lượng và hương vị nông sản.

Sản phẩm của Đồng Tháp Sen Hồng

Phân bón hữu cơ CANXIBO KẼM VS

Thể tích thực 500 ml

Thành phần:

Chất hữu cơ: 20% (m/v)

Canxi (Ca): 8%

Kẽm (Zn): 100ppm (%m/v)

Bo (B): 500 ppm (%m/v)

PH H2O: 5

Tỷ trọng: (dạng lỏng): 1,4

 

Sản Phẩm của Biocrop Ciences

Trụ thép cải tiến giúp lúa cứng cây, ngắn lóng số 3, hạn chế đổ ngã. Thành phần chất điều hòa sinh trưởng Mepiquat Chloride, Trụ thép cải tiến sử dụng được cho mọi giai đoạn, kể cả giai đoạn nhạy cảm như đòng trổ, giúp lúa có đòng to, vào gạo tốt.    

QUY CÁCH

Chai 240 ml

 

THÀNH PHẦN 

Mepiquat Chloride: 400 g/l

THÀNH PHẦN
Kẽm (Zn):
15.000ppm
Tỷ trọng:
SỬ DỤNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Ca: 2
Silic: 2
Kali: 15
Bo: 2
CÔNG DỤNG
- Giúp cây trồng hấp thụ nhanh.
- Kali Bo chứa hàm lượng dinh dưỡng cao cả đa, trung và vì lượng.
- Lúa, bắp: Cứng cây, trổ thoát, võ gạo nhanh hạt sáng, chắc hạt.....
- Cây lấy củ, cây rau màu: Củ to, chắc củ, sáng củ, vươn cành, lá xanh đậm.
- Cây công nghiệp, cây ăn trái: Cành to chắc khoe, vươn cành xanh lá, lớn trái, sáng trá chắc trái nặng cơm.

  • Hoa khỏe – Trái to – Lớn củ
  • Vô gạo nhanh – chắc tới cậy

Sản phẩm phù hợp canh tác theo GLOBAL GAP

THÀNH PHẦN

Nts: 9 %; P2O5hh: 15 %; K2Ohh: 32 %; B: 120 ppm; Zn: 200 ppm; Cu: 200 ppm; Fe: 600 ppm; Mn: 800 ppm; Độ ẩm: 2 %; pHH2O: 3.3

TÍNH NĂNG TÁC DỤNG

Chứa hàm lượng kali cao, các vi lượng dạng chelate nên cây hấp thu dễ dàng và an toàn khi phun xịt.

Chuyên dùng cho cây ăn trái - cây công nghiệp - rau màu - lúa:

  • Trên cây ăn trái, cây công nghiệp: tăng màu sắc, chất lượng, ngăn ngừa nứt thối trái, trái chín tập trung và bảo quản lâu.
  • Trên cây lấy củ: mau tạo củ, mau lớn củ.
  • Trên rau màu: tăng sinh khối, tăng năng suất trái, ít sâu bệnh, ít bầm dập.
  • Trên lúa: giúp thân cứng cáp, chống đổ ngã, chắc hạt, tăng cường khả năng chống chịu hạn mặn.


CÔNG DỤNG:
- Thuốc di chuyển theo nước vào miệng ốc, phá hủy hệ tiêu hóa và hô hấp làm cho ốc chết rất nhanh.
- Hiệu quả diệt ốc rất cao và rất nhanh, diệt triệt để cả ốc nhỏ ốc lớn, an toàn đối với lúa.


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
Cây trồng
Cây lúa
Pha 35g/bình 16 hoặc 251 phun cho 1000m²
Thời điểm, cách dùng
- Sau khi cấy (sạ), lúc tháo nước vào ruộng lắn đầu tiên.


Liều lượng
- Thuốc khi mực nước trong ruộng xăm xắp (dưới 5 cm)
- Sau khi phun giữ trong ruộng 5 ngày để diệt còn sót lại.
Sản phẩm được chế tạo bởi công nghệ cao cấp của Malaysia, nên chất lượng vượt trội hơn so với các sản phẩm cùng loại.


LƯU Ý:
- Nếu mực nước trong ruộng quá 5 cm thì cần phun thêm thuốc theo tỉ lệ nước.
-Thời điểm phun thuốc sau khi sạ 3-5 ngày (lúa đưa nước vào ruộng).
Hoặc phun thuốc 2-3 ngày trước khi sạ giữ nước 2-3 ngày sau đó tháo nước tìm đất mỏi đ ợc sạ lúa.
- Không phun thuốc trong ruộng mà bờ bao không đảm bảo để giữ nước.
-Không nên phun thuốc ở ruộng nhiễm phèn hoặc ruộng có chứa phèn.


AN TOÀN SỬ DỤNG:
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn lao động khi tiếp xúc với thuốc.
Nếu thuốc dính vao da, mắt phải rửa bằng nước sạch nhiều lần. Nếu ngộ độc phải cho bệnh nhân đi cấp cứu và mang theo nhân thuốc.
Thời gian cách ly: Không xác định.

Khối lượng tịnh: 90gr

lkuzu 20WP gói 20g

Sản phẩm của BiocropSciences

CÔNG DỤNG
PURGER 66WP là thuốc có thế hệ mới, có tác dụng diệt trừ nhiều loại cỏ dại. Thuốc được đăng ký trừ có hại cà phê.


CÁCH DÙNG
Cây trồn/Dịch hai
Cà phê Cỏ dại
Liều lượng
0.6kg/ha


Thời điểm sử dụng
Phun khi có đang phát triển mạnh
Lượng nước chun: 600 lít/ha
Thời gian cách ly: không xác định

CẢNH BÁO
Có thể hại nế 1 tuốt phải
Có thể có hại nếu hít phải
Có thể có hại khi tiếp xúc với da
Độc đối với sinh và thủy sinh

SIEU SIEU 250WP là thuốc đặc trị vi khuẩn, thuốc được đăng ký trừ bệnh Cháy bìa là (Bạc lá), Đốm sọc vi khuẩn trên lúa: Đốm sọc vi khuẩn trên bắp (ngô). SIEU SIEU 250WP an toàn cho con người, môi trường và thiên địch, phù hợp với chương trình sản xuất theo hướng IPM hiện nay. ƯU ĐIỂM: + Tác động xấp, ức chế tức thì sự sinh trưởng và phát tán của vi khuẩn, làm khô nhanh vết bện + Tác động nội hấp, thấm sâu, lưu dẫn mạnh, triệt tiêu hoàn toàn nguồn bệnh, cho hiệu quả cao và hiệu lực kéo dài. + Không nóng lúa, sớm ra là non mới cây phục hồi nhanh sau bệnh. + Rột siêu mịn, dễ hòa tan, bám dính tốt, làm tăng tối đa hiệu quả của thuốc.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÂY TRỒNG BỆNH HẠI LIỀU DÙNG LÚA Cháy bìa lá (Bạc lá). Đầm sọc do vi khuẩn Liều lượng: 0.8 kg/ha BẮP (NGÔ) Đầm sọc do vi khuẩn Pha 30 g/bình 25 lít, phun ướt đều tăn là Lượng nước phun: 400 - 500 lít cho 1 ha

Evin của Công Nghệ Xanh gói 500g


ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG:
PLATIN SSEC là thuốc trừ có chọn lọc có tác động diệt mầm và hậu nấy mâm, diệt trừ hữu hiệu nhiều loại có trong ruộng lúa như có lồng vực, cô đuổi phụng, chác lác PLATIN 55EC ít ảnh hưởng với cây lúa và THỜI GIAN SỬ DỤNG KÉO DÀI TỪ 4-12 NGÀY, AN TOÀN CHO LÚA.


 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
 Thời kỳ sử dụng
14-6 ngày sau khi sạ
17-9 ngày sau khi sạ
10-12 ngày sau khi sạ


Liều dùng
80ml/binh 16 lít
100ml/binh 16 lít
120ml/binh 16 lít


Cách dùng
Phun 2 bình/công (1.000 m²)
CHÚ Ý:
+ Mặt ruộng càng bằng phẳng càng tăng hiệu quả đóng loạt. + Khi phun thuốc, đất ruộng phải ấm nhưng không được ngập nước
+ Sau khi phun thuốc 2-3 ngày, cân cho nước vào ruộng ngập đều từ 2-3cm
để tăng hiệu quả diệt có và giúp lùa sinh sản mạnh.
THỜI GIAN CÁCH LY: KHÔNG XÁC ĐỊNH.

CÔNG DỤNG
Là sản phẩm Kali Sữa Siêu Đậm Đặc hơn các loại Kali thông thường. Không chứa Clo nên không gây cháy là.
Đối với Cây Lúa: Giúp cứng cây, đứng là, chống đó ngà, trổ đồng loạt, phun khi giai đoạn làm đóng.
giúp cây lúa vô gạo siêu tốc, sáng hạt, chắc hạt, to hạt, nặng ký, chín tới cây lúa, ngăn ngừa hiện tượng lem, đen bông. Cho năng xuất cao, đạt chất lượng xuất khẩu.
Đối với Cây Ăn Trái: Cam, Quýt, Nhân, Xoài, Mận...
Cung cấp đủ chất Kali, Canxi giúp trái to, đẹp màu. Chống rụng trái, sượng trái. Thịt ngon ngọt, thơm ngon và kéo dài thời gian bảo quản.

Bộ Đôi Nhật Mỹ của JAPAN USA

Lasas to SP chuyên dùng cho giai đoạn lúa trổ
-Tăng tỉ lệ hạt chắc trên bông 10%.
Tăng tuổi thọ, xanh lá đòng.
- Chắc cậy đầy bông, không lo nhót lúa.
- Tăng năng suất 500 - 900kg/ha.
Tăng trọng lượng củ trên khoai, sắn, hạt trên bắp, đậu nành.
Cây Trồng
Lúa
Thời Điểm Xử Lý
Giai đoạn chín sữa/cong trái me (Sau khi lúa trổ hoàn toàn trên ruộng khoảng 5-15 ngày hoặc trước thu hoạch 15 - 25 ngày)
Đậu nành (đậu tương) đậu phộng (lạc), bắp (ngô)
Khi cây bắt đầu hình thành trái non
 Liều sử dụng: 18g cho bình 25 lít
Khoai lang, khoai tây, Khoai mì (sắn)
Giai đoạn cây tạo củ
Phun 400 lít nước/ha, không cần thời gian cách ly.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Sản phẩm là thuốc trừ nhện lần đầu xuất hiện tại Việt Nam, với hoạt chất Bifenazate hoạt chất chưa hình thành tính kháng nên diệt trừ rất hiệu quả các loại nhện nhỏ và nhận tướng nàn và
lực kéo dài gấp 3 lần so với các loại thông thường. - Thuốc ở dạng SC nên không sợ nóng với đọt non, hoa và trái non.


Cây trồng: Hoa hồng, cam, chanh, đâu tây, cà chua, bd..
Sinh vật hại: Nhện đỏ Nhện trắng
Cách dùng: Pha từ 10-12 ml /binh 20lit
Cách ly: 7 ngày
Thời điểm: Phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, phun khi nhên vừa mới xuất hiện

QUY CÁCH

Gói 40 g, gói 250g, hộp 1 kg SP Điều.

THÀNH PHẦN

Nts : 7%
P2O5hh : 5%
K2Ohh : 44%

Zn : 200ppm
Cu : 200ppm
Mn : 800ppm

Fe: 600ppm
B : 120ppm
pHH2O: 2,6; Độ ẩm: 2 %

TÍNH NĂNG TÁC DỤNG

  • Giúp cây ra hoa sớm, hoa trổ đều, đồng loạt, cung cấp các vi lượng cần thiết để nuôi trái.
  • Trên lúa: chống lốp đổ, trổ đều, chắc hạt, hạt lúa vàng sáng, tỷ lệ tấm thấp.
  • Trên cây ăn trái: tăng chất lượng, ngừa nứt thối trái, tạo màu sắc đẹp, bảo quản được lâu

APN Vill 10 chứa thành phần Hexaconazole 10% cao nhất trên thị trường hiện nay. Được biết như một chế phẩm trừ nấm hại trên lúa và nhiều loại cây trồng. Ngoài ra Vill 10 còn được ứng dụng trong việc giúp tuột lá ủ cho lúa, góp phần làm cho lá chân được sạch, hạn chế ẩm độ gốc, hạn chế việc cư trú của sâu rầy và nấm bệnh lưu tồn. Đặc biệt, Vill 10 còn giúp chặn đọt cho cây sầu riêng, đọt đứng nhanh nhưng không làm suy cây, không ảnh hưởng đến hoa, trái.

QUY CÁCH

Chai 1 lít

 

THÀNH PHẦN

Hexaconazole................100g/lít

Additives........................900g/lít

 

Sản Phẩm của Biocrop Ciences