CÔNG DỤNG
GLUFOCIDE 200SL là thuốc trừ có nội hấp, không chọn lọc, diệt trừ được nhiều loại có là rộng và là hẹp, hằng niên và đa niên, nhất là đối với các loại có khó trừ khử. Có mần trầu, có củ, có chỉ...
GLUFOCIDE 200SL được đăng ký theo danh mục thuốc BVTV tại Việt Nam trừ có dại trên cà phê.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CÂY TRỒNG: Cà phê
SINH VẬT GÂY HẠI: Cỏ dại
LIỀU DÙNG: 3.0 lit/ha
CÁCH DÙNG
3.0 lit/ha
Lượng nước 500 - 600 t/ha Phun khi có phát triển mạnh.
- Thời gian cách ly: Không xác định.
THUỐC TRỪ BỆNH
CITTIZEN 333SC
Hiệu TRICY DEL dung tích 450ml
Bộ đôi SẠCH CỎ LÚA NT
THÀNH PHẦN
Chất hữu cơ: 15%
Đạm tổng số (Nts): 2%
Độ ẩm (dạng rắn): 20%
Lân hữu hiệu (P₂O₅hh): 2%
Kali hữu hiệu (K₂Ohh): 5%
BÓ RỄ R20 của Dumyco dung tích 500ml
Lợi ích:
Quản lý toàn diện nấm, vi khuẩn trên lúa (Đạo ôn, lem lép, vi khuẩn
gây bệnh vàng lá).
Giúp phòng trừ bệnh, tiết kiệm chi phí và tăng năng suất cho cây trồng.
Cung cấp giải pháp bảo vệ cây trồng giúp cây khỏe mạnh, sạch bệnh,
tăng trưởng tốt, đạt chất lượng cao.
Xanh lá, sạch bệnh, tăng năng suất.
Hướng dẫn sử dụng
Phun trước và sau trổ
1 bộ sử dụng cho 6000 mét vuông
Thời gian cách ly: 14 ngày
Sản phẩm của Biocrop Sciences
Sản phẩm của Biocrop Sciences
Sản phẩm của Đồng Tháp Sen Hồng
THÀNH PHẦN
Chất hữu cơ (OM): 22%
Đạm tổng số (N): 3%
Lân hữu hiệu (05hh): 2%
Kali hữu hiệu (K20mm): 2%
Canxi (Ca): 1%
Magie (Mg): 1%
Tỷ lệ C/N: 6
PHH20: 6,5
Độ ẩm: 30%
CÔNG DỤNG- Lớn nhanh vượt trội
- Kích rễ, đâm chồi mạnh
- Hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí
ĐỐI TƯỢNG THAM KHẢO
- Chè, lan, ớt, thuốc lá, lúa, bắp cải, súp lơ
- Na, xoài, vài, nhãn, hồ tiêu,...
Keo, quế, bạch đàn
- Hạn chế thối rễ, giải nghẹt rễ
- Vươn cây, dày lá, lá to
Trộn một gói (25g) với 25kg NPK rải gốc.
- Pha một gói (25g) cho 20~25 lít nước sạch, phun phủ lá hoặc tưới gốc.
- 7~10 ngày phun nhắc lại.
- Tránh xa tầm tay trẻ em và ánh sáng mặt trời. - Sản phẩm có thể pha chung với thuốc BVTV
MEDINO 60 WG với các hoạt chất mới phổ rộng, có tác dụng thấm sâu và lưu dẫn mạnh, rất độc với nhóm côn trùng chích hút (rầy chổng cánh, rầy phấn trắng, rầy nâu, bọ trĩ...).
SUPER BIG - Là siêu phẩm cấu thành trên nền tảng của các chuỗi dài Axit Amin-L và Oligo Peptide công nghệ sinh học đến từ Liên Bang Nga chuyên dụng cho cây lúa nước và một số cây trồng khác.
MKPI Phosphite là siêu lân lưu dẫn 2 chiều, tác dụng phá miên trạng, tạo mầm hoa nhanh chóng. Khắc phục tình trạng nghẹn hoa, chai đọt, ra hoa lọt xọt, cách niên. Kiểm soát đi đọt, giúp thúc đẩy lá nhanh già, đều đọt không gây cháy lá.
VAYEGO 200SC của bayer thể tích thực 50 ml
Thành phần:
Propineb: 700 g/kg
Phụ gia: 300 g/kg
Khối lượng tịnh 1kg
Dạng thành phẩm: Bột thấm nước (WP)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Sau sạ 6 - 9 ngày: 1 Cặp pha 6 bình 25 lít.
- Sau sạ 10 - 15 ngày: 1 Cặp pha 5 - 4 bình 25 lít.
- Sau sạ 16 - 20 ngày: 1 Cặp pha 4 - 3 bình 25 lít.
- Sau sạ 21 - 25 ngày: 1 Cặp pha 3 bình 25 lít.
- Sau sạ 26 - 35 ngày:
+ Lau Cỏ Gạo - Đuôi Phụng: 125ml/bình 25 lít.
+ Quét Chác Lác: 200ml/bình 25 lít.
Lượng nước phun: 300-400 lít/ha.
LƯU Ý
- Nên rút nước khô mặt ruộng trước khi phun thuốc.
- Khi pha thuốc cỏ: Không sử dụng nguồn nước bị phèn (pH thấp). Rải phân lân để hạn chế bị phèn.
Không pha với gốc thuốc Bentazole, thuốc trừ sâu, trừ bệnh...
- Không phun trùng lối, hoặc phun quá chậm. Nếu phun bằng máy bay, pha theo liều khuyến cáo 1000m² x diện tích bay (của máy bay).
- Diệt lúa rài: Sau sạ 6 - 10 ngày (Lúa Rài dưới 2 cm). Sau khi phun thuốc 1 - 2 ngày đưa nước vào ngập đọt Lúa Rài (không ngập đọt Lúa trồng), giữ nước 3 - 5 đêm.
- Do hoạt chất mới nên có hiện tượng trắng lá lúa. Nhưng sau 3 -5 ngày lá lúa tự động phục hồi, lúa sạt bẹ và nở bụi nhiều hơn.
Quản lý cỏ dại tốt từ 6 - 25 ngày sau sạ (Giống: OM18, RVT, ST, 0M5451, 504...)
- Riêng Lúa Nhật sử dụng giai đoạn 15 - 40 ngày sau sạ.
- Khi Cỏ bị kháng thuốc, nên bón phân Ure trước khi phun Cỏ (2 -3 ngày).
Amino START New - Chế phẩm sinh học có hàm lượng cao Amino được bổ sung thêm nhiều vi lượng quan trọng dưới dạng chelate.
Sản phẩm công nghệ Amino đến từ Liên Bang Nga.
THÀNH PHẦN / Lít
1 | Amino acid | 40 % |
2 | Hữu cơ | 26 % |
3 | Đạm (N) | 80 g. |
| 4 | Lân (P) | 50 g. |
5 | Kali (K) | 50 g. |
6 | Canxi (Ca) | 2 g. |
| 7 | Lưu huỳnh (S) | 500 ppm. |
8 | Bo (B) | 500 ppm. |
| 9 | Magie (Mg) | 450 ppm. |
10 | Mangan (Mn) | 300 ppm. |
11 | Đồng (Cu) | 150 ppm. |
12 | Kẽm (Zn) | 150 ppm. |
13 | Sắt (Fe) | 100 ppm. |
14 | Coban (Co) | 10 ppm. |
15 | Molypden (Mo) | 5 ppm. |
Sản phẩm của GLOBAL FARM
Cỏ Cháy Nhanh 4.0
Sản phẩm của GLOBAL FARM
THUỐC TRỪ BỆNH
JIADEPORO 450SC
Hiệu KONATOP GOLD 450SC dung tích 250ml
Ladofit 300EC của VIGA GROWS dung tích 500ml
Sản phẩm của Đồng Tháp Sen Hồng
* ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG:
PLATIN SSEC là thuốc trừ có chọn lọc có tác động diệt mầm và hậu nấy mâm, diệt trừ hữu hiệu nhiều loại có trong ruộng lúa như có lồng vực, cô đuổi phụng, chác lác PLATIN 55EC ít ảnh hưởng với cây lúa và THỜI GIAN SỬ DỤNG KÉO DÀI TỪ 4-12 NGÀY, AN TOÀN CHO LÚA.
* HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
Thời kỳ sử dụng
14-6 ngày sau khi sạ
17-9 ngày sau khi sạ
10-12 ngày sau khi sạ
Liều dùng
80ml/binh 16 lít
100ml/binh 16 lít
120ml/binh 16
Cách dùng
Phun 2 bình/công (1.000 m²)
CHÚ Ý:
+ Mặt ruộng càng bằng phẳng càng tăng hiệu quả đóng loạt. + Khi phun thuốc, đất ruộng phải ấm nhưng không được ngập nước
+ Sau khi phun thuốc 2-3 ngày, cân cho nước vào ruộng ngập đều từ 2-3cm
để tăng hiệu quả diệt có và giúp lùa sinh sản mạnh.
THỜI GIAN CÁCH LY: KHÔNG XÁC ĐỊNH.
THUỐC TRỪ BỆNH
KATANA 20SC
Thể tích thực 480ml
QUY CÁCH
Chai 200ml
THÀNH PHẦN
Azoxystrobin ........................ 200 g/lít
Difenoconazole ................... 125 g/lít
Phòng trị bệnh: Đốm vằn - Vàng lá - Đạo ôn - Lem lép hạt
TÍNH NĂNG TÁC DỤNG