Thành phần: Chất hữu cơ 23%; Axit humic (axit humic) 2,8%; Đạm tổng số (N¬¬ts): 3%; Lân hữu hiệu; 1%; Kali hữu hiệu: 2,5%; Cu: 100 ppm; Zn: 300 ppm; Mn: 200 ppm; Tỉ lệ C/N: 11; PhH20: 5; Độ ẩm (dạng rắn): 28%; Tỉ trọng (dạng lỏng): 1,15.
Công dụng:
- Giúp cải tạo đất, giải độc hữu cơ, hạ phèn, giảm mặn
- Giúp cây lúa phát triển mạnh, tăng tỷ lệ nảy mầm, ra rễ nhiều, rễ dài, đẻ nhiều nhánh, phân hóa đòng tốt, vô gạo nhanh, hạt to sáng
- Giúp cho cây trồng chịu được với điều kiện thời tiết bất lợi như: giá ré, ngập úng, khô hạn, nhiểm mặn, sương muối...
Hướng dẫn sử dụng:
- Đối với phân bón dạng rắn:
1. Cây lương thực, cây rau màu, cây hoa: bón lót từ 600 – 800 kg/ha/vụ
2. Cây ăn quả và cây công nghiệp: bón từ 2 - 3 kg/ha/lần, bón 4 lần/năm vào các giai đoạn sau thu hoạch, trước ra hoa, đậu trái và nuôi trái.
Tùy theo tình trạng của cây trồng và độ màu mở của đất mà có thể tăng hay giảm lượng phân bón cho phù hợp.
- Đối với phân bón dạng lỏng:
1. Cây lương thực, cây rau màu, cây hoa: lượng phân bón 150 – 200 lít phân bón/ 3000 lít nước/ha/lần, tưới gốc định kỳ 20 ngày/lần, bắt đầu từ giai đoạn 5 – 7 ngày sau trồng và dừng bón trước khi thu hoạch 20 – 30 ngày.
2. Cây ăn quả và cây công nghiệp: lượng bón 2 – 3 lít phân bón/20 lít nước/cây/lần. Tưới gốc định kỳ 30 ngày/lần, bắt đầu từ giai đoạn sau thu hoạch và dừng bón trước khi thu hoạch 25 – 30 ngày.
Tùy theo tình trạng phát triển của cây trồng và độ màu mỡ của đất mà có thể tăng hay giảm lượng phân bón cho phù hợp.
- Lắc đều trước khi sử dụng.