HOTLINE:0973944449

Sản phẩm

Cây trồng: Lúa 
Liều lượng: 0,25 lít/ha
(Pha 1 gói cho bình 25 lít)
Cách dùng:
Lần 1:20 - 25 ngày sau sa
Lần 2: Trước khi trổ (lẹt xẹt)
Lần 3: Khi trổ đều

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
BỆNH HẠI
Bạc là (cháy bia lá) do vi khuẩn Dao ôn (lá, có bồng, cổ gié)
CÁCH SỬ DỤNG
- Liều lượng: 0.5kg/ha.
- Lượng nước phun: 400 lit ha
- Phun ngay khi bệnh xuất hiện 5-10%
Pha 1 gói 25gr cho bình 25 lít nước.
- Thời gian cách ly: 7 ngày.

Funo - PN01 của KONA dung tích 500ml

CÔNG DỤNG
GLUFOCIDE 200SL là thuốc trừ có nội hấp, không chọn lọc, diệt trừ được nhiều loại có là rộng và là hẹp, hằng niên và đa niên, nhất là đối với các loại có khó trừ khử. Có mần trầu, có củ, có chỉ...
GLUFOCIDE 200SL được đăng ký theo danh mục thuốc BVTV tại Việt Nam trừ có dại trên cà phê.


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CÂY TRỒNG: Cà phê

SINH VẬT GÂY HẠI: Cỏ dại


LIỀU DÙNG: 3.0 lit/ha

CÁCH DÙNG

3.0 lit/ha
Lượng nước 500 - 600 t/ha Phun khi có phát triển mạnh.
- Thời gian cách ly: Không xác định.

NANO K++ SẦU RIÊNG dạng sữa đậm đặc, không gây cháy lá, giúp già lá cực nhanh, tạo mầm cực mạnh. Tác dụng kiềm hãm đọt, giúp đứng đọt, hỗ trợ lên cơm, trái to dày múi.

QUY CÁCH

Chai 500 ml

 

THÀNH PHẦN

Kali hữu hiệu (K2Ohh)  26,67%

Lân hữu hiệu (P2O5hh) 3,33%

Tỷ trọng = 1,5

Sản phẩm của Việt Sang

THÀNH PHẦN:

Cyhalofop butyl:……………….. 100g/l

Metamifop:………………………. 100g/l

Phụ gia đặc biệt: ……………….. 800g/l

CÔNG DỤNG:

CYHAFOP 200EC là thuốc trừ cỏ chọn lọc, hậu nảy mầm lưu dẫn, diệt hiệu quả các loại cỏ trên ruộng lúa, đặc biệt là cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chác, rau mác, cỏ bợ…., an toàn cho cây lúa.

Captivan 400WP của Thạnh Hưng gói 100g

AKM - Bác sỹ cây trồng là chế phẩm phòng chống bệnh sinh học thế hệ mới.

CÔNG DỤNG:

  • Tổ hợp sinh học AKM - kéo dài tuổi thọ cây.
  • Tăng sức đề kháng & hệ miễn dịch tự nhiên.
  • Ức chế sự xâm nhập của nấm, khuẩn gây hại.
  • Giúp cây thích nghi với điều kiện khắc nghiệt.

THÀNH PHẦN:

  • Hữu cơ: 21%
  • N: 1%
  • C/N: 12
  • pH: 7
  • Tỷ trọng: 1,08.
  • Phụ gia: (tổ hợp sinh học AKM & Chitosan cùng các siêu vi lượng, đặc biệt có hàm lượng Kẽm (Zn) cao).

Phân bón hỗn hợp

VÔ GẠO THẦN NÔNG

Thể tích thực 1 lít

Thuốc Trừ Bệnh

JASMINE 300SE

Thể tích thực 240ml

NPK 7-5-44 + TE bổ sung đạm, lân, kali và các trung vi lượng cần thiết khác cho cây trồng. Đặc biệt với hàm lượng Kali cao hỗ trợ cho việc ra hoa nghịch mùa, chống rụng hoa, rụng trái, thối trái, nứt trái. Bên cạnh đó còn giúp to trái, to củ, đẹp màu.

QUY CÁCH

Gói 250 g

 

THÀNH PHẦN

Đạm tổng số (Nts)  7%

Lân hữu hiệu (P2O5hh)  5%

Kali hữu hiệu (K2Ohh)  44%

Đồng (Cu): 50 ppm

Mangan (Mn): 60 ppm

Sắt (Fe): 50 ppm

Kẽm (Zn): 80 ppm

Molipden (Mo): 50 ppm

Độ ẩm 5%

ALPHA Ấn Độ dung tích 450ml

CÔNG DỤNG
Là sản phẩm Kali Sữa Siêu Đậm Đặc hơn các loại Kali thông thường. Không chứa Clo nên không gây cháy là.
Đối với Cây Lúa: Giúp cứng cây, đứng là, chống đó ngà, trổ đồng loạt, phun khi giai đoạn làm đóng.
giúp cây lúa vô gạo siêu tốc, sáng hạt, chắc hạt, to hạt, nặng ký, chín tới cây lúa, ngăn ngừa hiện tượng lem, đen bông. Cho năng xuất cao, đạt chất lượng xuất khẩu.
Đối với Cây Ăn Trái: Cam, Quýt, Nhân, Xoài, Mận...
Cung cấp đủ chất Kali, Canxi giúp trái to, đẹp màu. Chống rụng trái, sượng trái. Thịt ngon ngọt, thơm ngon và kéo dài thời gian bảo quản.

Amino FINISH - có hàm lượng Kali cao dưới dạng dễ tiêu, được áp dụng công nghệ sinh học Amino Acid đến từ Nga chuyên dụng cho các giai đoạn vào hạt, nuôi trái/củ giúp nâng cao chất lượng và hương vị nông sản.
 
CÔNG DỤNG:
  • Tăng tốc tạo tinh bộ và Protein.
  • Giúp đặc trái, chắc hạt, nặng củ.
  • Gia tăng độ đường và hương vị.
  • Nâng chất lượng và tạo năng suất.

THÀNH PHẦN / Lít:

1
 Hữu cơ
26 %
2
 Amino acid
16 %
3
 Đạm (N)
5 g.
4
 Kali (K)
100 g.
5
 Lưu huỳnh (S)
800 ppm.
6
 Bo (B)
500 ppm.
7
 Mangan (Mn)
500 ppm.
8
 Đồng (Cu)
500 ppm.
9
 Kẽm (Zn)
200 ppm.
10
 Sắt (Fe)
100 ppm.
  • Axit amin L: Alanine, Arginine, Axit aspartic, Asparagine, Valine, Axit glutamic, Glutamine, Glycine, Histidine, Hydroxyproline, Proline, Leucine, Isoleucine, Lysine, Hydrooxylysine, Methionine, Serine, Threonine, Tryptophanium, Phyrodyrosine.
  • Oligo Peptidedi- / tri-peptides

THUỐC TRỪ BỆNH

FEXONA SUPER 200SC dung tích 240ml

Hiệu KIẾM NHẬT

THÀNH PHẦN: Bacillus spp: 1x10 CFU/ml; PHH20:5; Tỷ trọng: 1,1. (Sản phẩm lên men từ hàng tỷ vi sinh vật hữu ích Bacillus subtilis; Actinomycetes sp; Saccharomyces cerevisiae và nhiều vi sinh vật có lợi khác). CÔNG DỤNG: - Xử lý triệt để lúa lộn (lúa 2 tầng), lúa ma, lúa có - Hạ phèn bung rễ - ra rễ nhanh, hạn chế ngộ độc hữu cơ - Mở lá, cứng cây, phát triển tốt. - Tăng cường vi sinh vật có lợi giúp phòng các bệnh như: Đạo ôn, khô vằn, bạc lá và đốm sọc vi khuẩn... - Phân giải tồn dư phân bón hóa học (Kali, lần khó tiêu giúp đất tơi xốp. - Tăng năng suất, giảm phân bón hóa học.

Sản phẩm của GLOBAL FARM

THÀNH PHẤN:

Chất hữu cơ: 25. Đạm tống số (N): 2%; Lân hữu hiệu (P 2 K hầu hiệu (KO) Canxi (Ca): 1%; Magie (Mg): 1% Mangan M 300 ppm, Molipd (M): 300 ppm; Tỷ lệ C/N: 12: pH 5.5, Độ ẩm (dạng răng: 30%. Tỷ trọ (đang lồng): 1,16. Phụ gia đặc biệt vừa đủ 100%

CÔNG DỤNG:

Sản phẩm cung cấp nhanh các dưỡng chất tInh khiết được sản xuất và công nghệ cao cho cây trồng dưới dạng ion siêu hấp thụ giúp cây thống tà tạo lại nguồn năng lượng sống. Giúp cứng là, cứng cây, hạn chế đó ngà Kích thích lúa trổ thoát nhanh và đồng loạt, bung đông mạnh, hạt điể nghẹn đông, nuôi dòng khoẻ và dưỡng xanh là đòng. Vô gạo cực nhanh hạn chế lép hạt, giúp hạt bông mấy, no tròn, chín chắc tới cây. Cung cấp đình dưỡng để làm lớn hạt ở thời kỳ trước khi trổ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

1 Pha 1 lít phân bón cho 100 lít nước 1. Cây lương thực: Sử dụng ở nồng độ 1% w/v Tươi vào đất trước khi gieo trồng và gốc vào giai đoạn 7-10 ngày, 20-25 ngày sau trống. Phun khi giai đoạn cong trái me và chín nửa bông.

2. Rau màu: 40-55 lít phân bón/ha/lần. Tưới gốc 2 lần/vụ vào giai đoạn gieo trồng 5/7 ngày và 20-25 ngày. 

3. Cây ăn trái: 50-70 phân bón/ha/lần Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Tưới vào đất khi trồng mới và tưới gốc định kỳ 3-4 tháng. Thời kỳ kinh doanh. Tưới gốc vào giai đoạn sau thu hoạch, trước khi ra hoa - Cây công 

580,000đ

 Cặp GAP 3 gồm hai sản phẩm thuốc trừ bệnh: STARVIL 425SC thể tích thực 300ml và FOB 500SC thể tích thực 300ml

CÔNG DỤNG
Sản phẩm là thuốc trừ cơ không chọn lọc, có tác động tiếp xúc, diệt có ở giai đoạn hậu nầy mầm: từ khi cô mới ra là đến khi có đã lớn. được nhiều loại cỏ dại như: có tranh, có lồng vực, có túc, mân Diệt tấu, có bông tua, dền gai, rau sam, mắc cỡ, trên vườn cà phê.

Sản Phẩm của Biocrop Ciences

THUỐC TRỪ BỆNH

JIADEPORO 450SC

Hiệu KONATOP GOLD 450SC dung tích 250ml

ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG:
Cat 0.28 là thuốc diệt chuột nhóm CHỐNG
ĐÔNG MÁU thế hệ mới gây xuất huyết nội tạng.
252 không mùi vị, không gây co giật nên CHUỘT KHÔNG BỊ NGÁN MỐI.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
- Trộn thuốc vào bả mối (lúa mộng, gạo, cua, ốc...) với liều lượng 2%.
Đặt bả mồi đã trộn thuốc 25 - 50g mỗi điểm trên đường đi của chuột, không đặt nơi ngập nước.
- Sau 3-4 ngày, thu gom bà mối đem chôn

Phân bón lá sinh học vi lượng Humic Zn Mn của Hợp Trí chai 1 lít

Thành phần:

Zn: 60.000 ppm

Mn: 40.000 ppm

Axit humic: 3%

PH H2O

Tỷ trọng: 1,39

Sản phẩm của BiocropSciences

Poly. CAN-B Chế phẩm chuyên dụng cho lúa và cây lấy trái/ củ ngắn ngày.

CÔNG DỤNG:

  • Thụ phấn tốt, sáng bóng hạt, lúa vô gạo.

  • Giữ lá đòng bền khỏe, hạn chế bị lép non.

  • Dưỡng trái non, giảm rụng và méo trái/củ.

  • Trái/ củ chắc đặc ruột, mẫu mã bóng đẹp.

THÀNH PHẦN / Lít:

1
 Hữu cơ
21 %
2 Amino acid16 %
3
 Canxi (Ca)
40 g.
4 Bo (B)15 g.
5
 Đạm (N)
8 g.
6 Kali (K)50 g.
7
 Lưu huỳnh (S)
1 g.
8 Mangan (Mn)500 ppm.
9
 Magie (Mg)
300 ppm.
10 Kẽm (Zn)700 ppm.
  • Axit amin L: Alanine, Arginine, Axit aspartic, Asparagine, Valine, Axit glutamic, Glutamine, Glycine, Histidine, Hydroxyproline, Proline, Leucine, Isoleucine, Lysine, Hydrooxylysine, Methionine, Serine, Threonine, Tryptophanium, Phyrodyrosine.
  • Oligo Peptidedi- / tri-peptides

  • ENDOPHYTE Rice - là tác nhân sinh học độc đáo giúp cây kích hoạt sinh trưởng khỏe mạnh tự nhiên.
    Chế phẩm hoàn toàn không độc hại, được phép ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ do tổ chức nông nghiệp hữu cơ Châu Âu "Organic
    Standard
    " cấp chứng nhận.
 
CÔNG DỤNG:
  • Giúp tạo to đòng.
  • Giữ bộ lá đòng xanh đến cuối vụ.
  • Giải độc thuốc cỏ, ngộ độc hữu cơ.
  • Ra rễ mạnh, cây nở bụi, xanh khỏe.
  • Hỗ trợ cây khi bị nhiễm phèn, mặn.
  • Tăng nội lực cây, giúp tạo năng suất.
 
THÀNH PHẦN ĐĂNG KÝ / Lít:
  • Hữu cơ: 20%; Nts: 1%; C/N: 12; pH: 5; Tỷ trọng; 1,0.

PHỤ GIA:

  • Chuỗi tổ hợp chất sinh trưởng tự nhiên.
  • Chuỗi các axit amin.
  • Polysaccharides.
  • Cùng các siêu vi lượng khác.
 
Lịch sử về Endophyte
 
Vào đầu những năm 1980 khi rễ cây nhân sâm đã được biết đến như một thần dược, thì với các nhà khoa học Liên Xô thời đó lại đặt ra câu hỏi "Điều gì đã giúp cho cây nhân sâm thuộc họ thảo mộc này có thể sinh tồn tới cả 100 tuổi ?".
 
Sau một thời gian dài nghiên cứu, họ đã phát hiện ra một chuỗi dài các tổ hợp sinh trưởng tự nhiên được cung cấp liên tục cho cây nhân sâm từ một chủng nấm nội sinh có tên gọi là Endophyte tồn tại trong phần rễ của cây. Chính vì điều này nó đã giúp cho cây nhân sâm sống khỏe mạnh tự nhiên và có tuổi thọ dài.
 
Dựa trên cơ sở đó, các nhà khoa học đã triển khai nghiên cứu để vận dụng sức mạnh này vào các cây trồng khác. Cuối cùng họ thành đã nuôi cấy được chủng nấm nội sinh này trong một môi trường nhân tạo. Đặc biệt họ đã chiết xuất ra được các tổ hợp sinh học có giá trị nêu trên cho các cây trồng, giúp cây phát triển ổn định, làm tăng thêm tuổi thọ cây trồng, kích hoạt hệ miễn dịch tự nhiên trong cây, tạo năng suất và chất lượng nông sản.